
NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2011
● Mở rộng các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
● Công bố biu giá bán lẻ điện 2011
● Giảm thu nhập khẩu một số mặt hàng xăng dầu xuống 0%
● Quy định thuế xuất khẩu phốt pho vàng
● Khuyến khích phát trin công nghiệp hỗ trợ
● Chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre
● Danh mục văn bản mới
NỘI DUNG
Mở rộng các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Ngày 10/02/2011, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 18/2011/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo đó, quyền sử dụng đất lâu dài của doanh nghiệp không được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, nhưng QSDĐ có thời hạn nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ, có tham gia vào hoạt động sản xuất - kinh doanh lại được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất.
Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với lao động người nước ngoài có ghi khoản chi về tiền nhatiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công; không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ chứng từ cũng được coi là chi phí hợp lý.
Kể từ kỳ tính thuế năm 2011, trừ những ngành nghề có tính chất đặc thù (thực hiện theo quy định riêng của Bộ Tài chính), doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực còn lại chi trang phục bằng tiền mặt hoặc hiện vật hoặc bằng cả tiền mặt và hiện vật cho người lao động đến 5 triệu đồng/năm nếu có đầy đủ hoá đơn, chứng từ cũng được coi là chi phí hợp lý.
Khoản doanh nghiệp chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép cho người lao động không đúng quy định; chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 2 lần định mức áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đều không được tính vào chi phí hợp lý. Tuy nhiên, nếu khoản chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở của người lao động đi công tác có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thì vẫn được coi là chi phí hợp lý và doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay, khi chuyển nhượng bất động sản cũng phải kê khai nộp thuế thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Đối với lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ; lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định mà tài sản cố định này chưa đưa vào sản xuất kinh doanh (không phân biệt doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh) đều không tính vào chi phí được trừ.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/3/2011.
Công bố biểu giá bán lẻ đin 2011 ệ
Ngày 23/02/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 268/QĐ-TTg về biểu giá bán lẻ điện.
Theo đó, biểu giá bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện sinh hoạt gồm 07 bậc thang với bậc thang đầu tiên (từ 0 - 50 kWh) có giá ở mức tương đương giá thành điện bình quân; giá điện bậc thang thứ 2 (từ 0 - 100 kWh) ở mức bằng giá điện bình quân được duyệt; giá điện cho các bậc thang tiếp theo tăng dần.
Bậc thang đầu tiên trong biểu giá điện sinh hoạt chỉ áp dụng cho các hộ thuộc diện thu nhập thấp (là các hộ thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50kWh/tháng). Các hộ thu nhập thấp muốn được mua điện theo giá của bậc thang đầu tiên thì đăng ký theo hướng dẫn của bên bán điện. Nếu trong 3 tháng liên tiếp, tổng lượng điện sử dụng của hộ đã đăng ký vượt quá 150 kWh thì bên bán điện sẽ tự động chuyển sang mức giá điện của bậc thang thứ hai và các bậc tiếp theo.
Khung giá cho điện sinh hoạt tại những khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo chưa nối lưới điện quốc gia gồm giá trần và giá sàn, trong đó giá sàn bằng 1,5 lần giá bán điện bình quân năm, giá trần bằng 2,5 lần giá bán điện bình quân năm. Các hộ thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định được hỗ trợ giá điện cho 50 kWh/tháng, mức hỗ trợ là 30.000 đồng/hộ/tháng. Kinh phí hỗ trợ giá điện cho các hộ nghèo lấy từ tiền bán điện.
Bộ Công thương có trách nhiệm công bố giá bán lẻ điện chi tiết cho các đối tượng khách hàng và hướng dẫn thực hiện. Trường hợp cơ cấu tiêu thụ điện thay đổi, trên nguyên tắc giá bán điện bình quân được duyệt, giá bán lẻ điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện được phép điều chỉnh trong phạm vi ± 1% so với tỷ lệ được quy định tại Phụ lục của Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Giảm thu nhập khẩu một số mặt hàng xăng dầu xuống 0% ế
Ngày 23/02/2011, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 24/2011/TT-BTC, hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
Theo đó, Bộ Tài chính điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới. Cụ thể, mức thuế suất nhập khẩu đối với mặt hàng dầu hoả và mazút cùng được điều chỉnh giảm từ 2% xuống còn 0%.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/02/2011 và thay thế Thông tư số 07/2011/TT-BTC ngày 14/01/2011.
Quy định thu xuất khẩu phốt pho vàng ế
Ngày 17/02/2011, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 20/2011/TT-BTC, quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng phốt pho vàng thuộc mã 2804.70.00.00 trong Biểu thuế xuất khẩu.
Theo đó, Bộ Tài chính bổ sung mặt hàng phốt pho vàng thuộc mã số 2804.70.00.00 vào Danh mục mặt hàng chịu thuế trong Biểu thuế xuất khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất thuế của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế với mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5% (năm phần trăm).
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/4/2011.
Khuyến khích phát triển công nghip hỗ trợ ệ
Ngày 24/02/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg, về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ.
Theo đó, các ngành được khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ gồm: cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, sản xuất lắp ráp ô tô, dệt - may, da - giầy và công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao.
Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được quảng cáo, giới thiệu miễn phí sản phẩm trên Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương và các Sở Công Thương.
Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên hỗ trợ và dành quỹ đất thích hợp cho dự án về diện tích, vị trí, tiền thuê đất.
Bên cạnh đó, các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sử dụng đất trong khu, cụm công nghiệp được sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, các dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác trong khu, cụm công nghiệp; được hỗ trợ và tạo điều kiện trong việc tuyển dụng, đào tạo lao động.
Ngoài ra, dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được xem xét, hỗ trợ một phần kinh phí từ nguồn vốn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các quỹ khác liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ đối với các chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, mua phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài.
Về tài chính, các dự án này cũng sẽ được hưởng ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2011.
Chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre
Ngày 18/02/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg, về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre.
Theo đó, mục tiêu của chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre này nhằm phát triển vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hàng mây tre và các ngành khác, góp phần tăng độ che phủ và khả năng phòng hộ của rừng, chống sói lở tại các vùng đầu nguồn, ven sông, ven suối; phát triển công nghiệp sản xuất hàng mây tre nhằm từng bước tăng giá trị và hiệu quả kinh tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng mây tre, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; bảo tồn và phát triển các nghề truyền thống, làng nghề sản xuất mây tre; thúc đẩy thị trường mây tre phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng nông thông mới.
Về chính sách cụ thể, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư đầu tư trồng rừng nguyên liệu mây, tre được miễn giảm thuế sử dụng đất theo quy định tại Nghị quyết số 55/2010/QH12 về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bên cạnh đó, cơ sở sản xuất hàng mây, tre được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất hàng mây tre trong nước chưa sản xuất được theo danh mục do Bộ Công thương ban hành. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng mây, tre mới đi vào hoạt động được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Mây, tre khai thác từ rừng tự nhiên chịu thuế suất thuế tài nguyên 10%. Hộ gia đình, cá nhân được phép khai thác mây, tre từ rừng tự nhiên để phục vụ sinh hoạt được miễn thuế tài nguyên theo quy định.
Cũng theo Nghị định này, khi trồng mây, tre phân tán trong vùng quy hoạch phát triển nguyên liệu mây, tre thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn được hỗ trợ 100% tiền mua cây giống lần đầu, mức hỗ trợ cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định theo giá cây giống hàng năm trên địa bàn tỉnh.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 5/4/2011.
Danh mục văn bản mới
|
LOẠI |
SỐ VĂN BẢN |
NGÀY BAN HÀNH |
TÊN VĂN BẢN |
NGÀY HIỆU LỰC |
|
CHÍNH PHỦ |
||||
|
Nghị định |
17/2011/NĐ-CP |
22/02/2011 |
Nghị định số 17/2011/NĐ-CP ngày 22/02/2011 của Chính phủ về việc bổ sung; sửa tên chất; tên khoa học đối với một số chất thuộc Danh mục các chất ma tuý và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ và Nghị định số 163/2007/NĐ-CP ngày 12/11/2007 của Chính phủ sửa đổi; bổ sung Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 |
10/04/2011 |
|
Nghị định |
16/2011/NĐ-CP |
22/02/2011 |
Nghị định số 16/2011/NĐ-CP ngày 22/02/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi; bổ sung Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập |
20/04/2011 |
|
Nghị quyết |
11/NQ-CP |
24/02/2011 |
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát; ổn định kinh tế vĩ mô; bảo đảm an sinh xã hội |
24/02/2011 |
|
Nghị quyết |
10/NQ-CP |
21/02/2011 |
Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 21/02/2011 của Chính phủ về việc giải thể xã; điều chỉnh địa giới hành chính xã và thành lập xã mới thuộc huyện Quỳnh Nhai; tỉnh Sơn La |
21/02/2011 |
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
||||
|
Quyết định |
12/2011/QĐ-TTg |
24/02/2011 |
Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ |
15/04/2011 |
|
Quyết định |
11/2011/QĐ-TTg |
18/02/2011 |
Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg ngày 18/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre |
05/04/2011 |
|
Quyết định |
287/QĐ-TTg |
24/02/2011 |
Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi; bổ sung Quyết định số 1451/QĐ-TTg ngày 12/08/2010 về việc ban hành kế hoạch hành động quốc gia về chống rửa tiền và chống tài trợ khủng bố |
24/02/2011 |
|
Quyết định |
285/QĐ-TTg |
24/02/2011 |
Quyết định số 285/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Long An |
24/02/2011 |
|
Quyết định |
282/QĐ-TTg |
24/02/2011 |
Quyết định 282/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng; chống tội phạm trong tình hình mới |
24/02/2011 |
|
Quyết định |
279/QĐ-TTg |
24/02/2011 |
Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt |
24/02/2011 |
|
Quyết định |
274/QĐ-TTg |
24/02/2011 |
Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tập đoàn Dệt may Việt |
24/02/2011 |
|
Quyết định |
273/QĐ-TTg |
24/02/2011 |
Quyết định số 273/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tập đoàn Điện lực Việt |
24/02/2011 |
|
Quyết định |
272/QĐ-TTg |
24/02/2011 |
Quyết định số 272/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm lại ông Cao Lại Quang giữ chức Thứ trưởng Bộ Xây dựng |
24/02/2011 |
|
Quyết định |
269/QĐ-TTg |
23/02/2011 |
Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 23/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2011 |
23/02/2011 |
|
Quyết định |
268/QĐ-TTg |
23/02/2011 |
Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 23/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về biểu giá bán lẻ điện |
23/02/2011 |
|
Quyết định |
267/QĐ-TTg |
22/02/2011 |
Quyết định số 267/QĐ-TTg ngày 22/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 - 2015 |
22/02/2011 |
|
Quyết định |
258/QĐ-TTg |
22/02/2011 |
Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 22/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật đất đai năm 2003 |
22/02/2011 |
|
Công văn |
260/ĐC-TTg |
22/02/2011 |
Công văn số 260/ĐC-TTg ngày 22/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc đính chính Chỉ thị số 192/CT-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 |
22/02/2011 |
|
Công văn |
266/TTg-KTTH |
24/02/2011 |
Công văn số 266/TTg-KTTH ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về dự án đầu tư cơ sở hạ tầng KCN hỗ trợ Nam Hà Nội vay vốn của Nhà nước |
24/02/2011 |
|
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ |
||||
|
Công văn |
1103/VPCP-TH |
25/02/2011 |
Công văn số 1103/VPCP-TH ngày 25/02/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc xử lý thông tin nêu trên báo Nông thôn ngày nay |
25/02/2011 |
|
Công văn |
24/TB-VPCP |
24/02/2011 |
Công văn số 24/TB-VPCP ngày 24/02/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại Hội nghị trực tuyến sơ kết 02 năm thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ |
24/02/2011 |
|
Công văn |
1077/VPCP-KSTT |
24/02/2011 |
Công văn số 1077/VPCP-KSTT ngày 24/02/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc tổ chức và kiện toàn nhân sự của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính |
24/02/2011 |
|
Công văn |
17/TB-VPCP |
22/02/2011 |
Công văn số 17/TB-VPCP ngày 22/02/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp đánh giá kết quả thực hiện Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ |
22/02/2011 |
|
Công văn |
1037/VPCP-KGVX |
22/02/2011 |
Công văn số 1037/VPCP-KGVX ngày 22/02/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc hỗ trợ thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP |
22/02/2011 |
|
Công văn |
1036/VPCP-KGVX |
22/02/2011 |
Công văn số 1036/VPCP-KGVX ngày 22/02/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc xây dựng đề án phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 |
22/01/2011 |
|
Công văn |
972/VPCP-ĐMDN |
21/02/2011 |
Công văn số 972/VPCP-ĐMDN ngày 21/02/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc sáp nhập Công ty Dệt Minh Khai vào Công ty Dệt 19/5 Hà Nội |
21/02/2011 |
|
Công văn |
968/VPCP-KSTT |
19/02/2011 |
Công văn số 968/VPCP-KSTT ngày 19/02/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg |
19/02/2011 |
|
Công văn |
938/VPCP-TCCV |
18/02/2011 |
Công văn số 938/VPCP-TCCV ngày 18/02/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc báo cáo tình hình thực hiện công tác kiểm tra năm 2010 theo Nghị định số 99/2006/NĐ-CP |
18/02/2011 |
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT |
||||
|
Thông tư |
01/2011/TT-NHNN |
21/02/2011 |
Thông tư số 01/2011/TT-NHNN ngày 21/02/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt |
07/04/2011 |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
||||
|
Thông tư |
24/2011/TT-BTC |
23/02/2011 |
Thông tư số 24/2011/TT-BTC ngày 23/02/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi |
24/02/2011 |
|
Thông tư |
20/2011/TT-BTC |
17/02/2011 |
Thông tư số 20/2011/TT-BTC ngày 17/02/2011 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng phốt pho vàng thuộc mã 2804.70.00.00 trong Biểu thuế xuất khẩu |
03/04/2011 |
|
Thông tư |
19/2011/TT-BTC |
14/02/2011 |
Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính về việc quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước |
01/04/2011 |
|
Thông tư |
18/2011/TT-BTC |
10/02/2011 |
Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi; bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp |
27/03/2011 |
|
Công văn |
2213/BTC-CST |
18/02/2011 |
Công văn số 2213/BTC-CST ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chính về thuế xuất khẩu đối với vàng |
18/02/2011 |
|
Công văn |
1728/BTC-CST |
09/02/2011 |
Công văn số 1728/BTC-CST ngày 09/02/2011 của Bộ Tài chính về thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe đông lạnh loại đã qua sử dụng; có tổng trọng lượng có tải không quá 5 tấn |
09/02/2011 |
|
TỔNG CỤC THUẾ |
||||
|
Công văn |
550/TCT-CS |
18/02/2011 |
Công văn số 550/TCT-CS ngày 18/02/2011 của Tổng cục Thuế về việc trả lời vướng mắc khi triển khai thực hiện Thông tư số 153/2010/TT-BTC |
18/02/2011 |
|
Công văn |
518/TCT-CS |
14/02/2011 |
Công văn số 518/TCT-CS ngày 14/02/2011 của Tổng cục Thuế về việc quyết toán thuế TNDN năm 2010 và một số nội dung cần lưu ý về thuế GTGT; TTĐB; thuế đối với nhà thầu nước ngoài |
14/02/2011 |
|
Công văn |
486/TCT-TNCN |
11/02/2011 |
Công văn số 486/TCT-TNCN ngày 11/02/2011 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2010 |
11/02/2011 |
|
Công văn |
473/TCT-HTQT |
09/02/2011 |
Công văn số 473/TCT-HTQT ngày 09/02/2011 của Tổng cục Thuế về việc thực hiện thủ tục hồ sơ Thông báo miễn; giảm thuế theo Hiệp định |
09/02/2011 |
|
Công văn |
448/TCT-CS |
09/02/2011 |
Công văn số 448/TCT-CS ngày 09/02/2011 của Tổng cục Thuế về vướng mắc khi triển khai thực hiện Thông tư 153 |
09/02/2011 |
|
Công văn |
313/TCT-HTQT |
25/01/2011 |
Công văn số 313/TCT-HTQT ngày 25/01/2011 của Tổng cục Thuế về việc áp dụng Hiệp định thuế Việt |
25/01/2011 |
|
Công văn |
307/TCT-CS |
24/01/2011 |
Công văn số 307/TCT-CS ngày 24/01/2011 của Tổng cục Thuế về vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất |
24/01/2011 |
|
Công văn |
301/TCT-CS |
24/01/2011 |
Công văn số 301/TCT-CS ngày 24/01/2011 của Tổng cục Thuế về việc trả lời CS thuế |
24/01/2011 |
|
TỔNG CỤC HẢI QUAN |
||||
|
Công văn |
749/TCHQ-GSQL |
22/02/2011 |
Công văn số 749/TCHQ-GSQL ngày 22/02/2011 của Tổng cục Hải quan về việc giám sát xăng dầu tạm nhập tái xuất qua đường sông |
22/02/2011 |
|
Công văn |
744/TCHQ-GSQL |
22/02/2011 |
Công văn số 744/TCHQ-GSQL ngày 22/02/2011 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan đối với hành hóa có xuất xứ từ Campuchia nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2010; 2011 |
22/02/2011 |
|
Công văn |
743/TCHQ-GSQL |
22/02/2011 |
Công văn số 743/TCHQ-GSQL ngày 22/02/2011 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan đối với hàng hóa có xuất xứ từ Lào nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2011 |
22/02/2011 |
|
Công văn |
713/TCHQ-TXNK |
21/02/2011 |
Công văn số 713/TCHQ-TXNK ngày 21/02/2011 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý nợ thuế |
21/02/2011 |
|
Công văn |
679/TCHQ-GSQL |
18/02/2011 |
Công văn số 679/TCHQ-GSQL ngày 18/02/2011 của Tổng cục Hải quan về vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 116/2010/TT-BTC |
18/02/2011 |
|
Công văn |
678/TCHQ-GSQL |
18/02/2011 |
Công văn số 678/TCHQ-GSQL ngày 18/02/2011 của Tổng cục Hải quan về thủ tục tạm nhập; tạm xuất phương tiện chứa hàng hoá theo phương thức quay vòng |
18/02/2011 |
|
Công văn |
677/TCHQ-GSQL |
18/02/2011 |
Công văn số 677/TCHQ-GSQL ngày 18/02/2011 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan đối với loại hình nhập sản xuất xuất khẩu |
18/02/2011 |
|
Công văn |
667/TCHQ-CCHĐH |
17/02/2011 |
Công văn số 667/TCHQ-CCHĐH ngày 17/02/2011 của Tổng cục Hải quan về việc thống nhát cách khai báo và xác nhận đối với trường hợp hàng XK được đưa vào kho CFS |
17/02/2011 |
|
Công văn |
660/TCHQ-TXNK |
17/02/2011 |
Công văn số 660/TCHQ-TXNK ngày 17/02/2011 của Tổng cục Hải quan về việc áp dụng mức thuế suất thuế NK ưu đãi xăng dầu |
17/02/2011 |
|
Công văn |
643/TCHQ-TXNK |
17/02/2011 |
Công văn số 643/TCHQ-TXNK ngày 17/02/2011 của Tổng cục Hải quan về chứng từ thanh toán qua ngân hàng |
17/02/2011 |
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
||||
|
Thông tư |
04/2011/TT-BCT |
16/02/2011 |
Thông tư số 04/2011/TT-BCT ngày 16/02/2011 của Bộ Công thương về việc quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện |
01/04/2011 |
|
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
||||
|
Thông tư |
04/2011/TT-BLĐTBXH |
25/02/2011 |
Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2011 của Bộ Lao động; Thương binh và Xã hội về việc quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội |
15/04/2011 |
|
Thông tư |
03/2011/TT-BLĐTBXH |
29/01/2011 |
Thông tư số 03/2011/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2011 của Bộ Lao động; Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với công nhân; viên chức xây dựng công trình thủy điện Lai Châu và Đồng Nai 5 |
20/03/2011 |
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
||||
|
Thông tư |
08/2011/TT-BGDĐT |
17/02/2011 |
Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT ngày 17/02/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định điều kiện; hồ sơ; quy trình mở ngành đào tạo; đình chỉ tuyển sinh; thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học; trình độ cao đẳng |
03/04/2011 |
|
Thông tư |
07/2011/TT-BGDĐT |
17/02/2011 |
Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17/02/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non |
03/04/2011 |
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI |
||||
|
Thông tư |
04/2011/TT-BGTVT |
22/02/2011 |
Thông tư số 04/2011/TT-BGTVT ngày 22/02/2011 của Bộ Giao thông - Vận tải về việc sửa đổi; bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy chế quản lý; sát hạch; cấp; đổi; thu hồi giấy phép lái tàu ban hành kèm theo Quyết định số 44/2005/QĐ-BGTVT ngày 22/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải |
08/04/2011 |
|
Thông tư |
03/2011/TT-BGTVT |
22/02/2011 |
Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT ngày 22/02/2011 của Bộ Giao thông - Vận tải về việc sửa đổi; bổ sung Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 của Bộ GTVT Quy định về tải trọng; khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng; xe quá khổ giới hạn; xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường; siêu trọng; giới hạn xếp hàng hoá trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ"" |
08/04/2011 |
|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ |
||||
|
Quyết định |
203/QĐ-BKHĐT |
21/02/2011 |
Quyết định số 203/QĐ-BKHĐT ngày 21/02/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành danh sách thành viên Hội đồng khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa |
21/02/2011 |
|
Công văn |
608/BKHĐT-PC |
28/01/2011 |
Công văn số 608/BKHĐT-PC ngày 28/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thực hiện Nghị định 01/2010/NĐ-CP về chào bán cổ phần riêng lẻ |
28/01/2011 |
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG |
||||
|
Thông tư |
06/2011/TT-BTNMT |
29/01/2011 |
Thông tư số 06/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất; khoáng sản |
15/03/2011 |
|
Thông tư |
05/2011/TT-BTNMT |
29/01/2011 |
Thông tư số 05/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định kỹ thuật phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất |
15/03/2011 |
|
Thông tư |
04/2011/TT-BTNMT |
29/01/2011 |
Thông tư số 04/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định kỹ thuật đo địa chấn trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và địa chất công trình |
15/03/2011 |
|
Thông tư |
03/2011/TT-BTNMT |
29/01/2011 |
Thông tư số 03/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết và thiết kế; bố trí các dạng công việc đánh giá khoáng sản |
15/03/2011 |
|
Thông tư |
02/2011/TT-BTNMT |
29/01/2011 |
Thông tư số 02/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan |
15/03/2011 |
|
LIÊN TỊCH BỘ CÔNG AN, BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ |
||||
|
Thông tư Liên tịch |
01/2011/TTLT-BCA-BKHCN |
18/02/2011 |
Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BCA-BKHCN ngày 18/02/2011 của Bộ Công an; Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định việc phối hợp thực hiện Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg ngày 10/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy định việc trang bị; sử dụng phương tiện; thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng ngừa; phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân |
05/04/2011 |
|
LIÊN TỊCH BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH, BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI |
||||
|
Thông tư Liên tịch |
05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT |
26/01/2011 |
Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT ngày 26/01/2011 của Bộ Văn hoá; Thể thao và Du lịch; Bộ Giao thông - Vận tải về việc quy định về vận chuyển khách du lịch bằng ô tô và cấp biển hiệu cho xe ô tô vận chuyển khách du lịch |
12/03/2011 |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
||||
|
Quyết định |
11/2011/QĐ-UBND |
18/02/2011 |
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 18/02/2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc sửa đổi Điều 9 Quy định tổ chức; quản lý; khai thác hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19/3/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố |
28/02/2011 |
|
Quyết định |
10/2011/QĐ-UBND |
16/02/2011 |
Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 16/02/2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc thay thế bảng III và bảng IV bảng giá tính mức xử phạt vi phạm hành chính và làm cơ sở tính giá khởi điểm bán đấu giá động vật hoang dã và lâm sản khác trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Điều 1 của Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 21/6/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố |
26/02/2011 |
|
Quyết định |
07/2011/QĐ-UBND |
14/02/2011 |
Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 14/02/2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành đơn giá chi phí xe đưa rước học sinh; sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh |
24/02/2011 |
|
Chỉ thị |
05/2011/CT-UBND |
16/02/2011 |
Chỉ thị số 05/2011/CT-UBND ngày 16/02/2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng Nhân dân thành phố; đại biểu Hội đồng nhân dân xã - thị trấn nhiệm kỳ 2011 - 2016 |
16/02/2011 |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI |
||||
|
Quyết định |
13/2011/QĐ-UBND |
14/02/2011 |
Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 14/02/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về giá bồi thường; hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất |
24/02/2011 |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH |
||||
|
Quyết định |
02/2011/QĐ-UBND |
11/02/2011 |
Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 11/02/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành đơn giá bồi thường các loại nhà cửa; vật kiến trúc; mồ mả; tàu thuyền; ngư cụ; cây cối; hoa màu khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh |
21/02/2011 |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN |
|||||
|
Quyết định |
10/2011/QĐ-UBND |
16/02/2011 |
Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 16/02/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc quy định giá thóc để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế nhà đất năm 2011 |
16/02/2011 |
|
|
ỦY BAN QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG AIDS VÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MA TÚY MẠI DÂM |
|||||
|
Quyết định |
09/QĐ-PCAIDSMTMD |
18/02/2011 |
Quyết định số 09/QĐ-PCAIDSMTMD ngày 18/02/2011 của Uỷ ban quốc gia phòng; chống AIDS và phòng; chống tệ nạn ma tuý; mại dâm về việc thành lập Tổ chuyên gia giúp Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia về công tác phòng chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma tuý; mại dâm |
18/02/2011 |
|
Xin chân thành cảm ơn Quý khách đã dành thời gian theo dõi
Bản tin pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
Quý khách cho bản tin của chúng tôi.Để có nội dung toàn văn các văn bản pháp luật, Quý khách hãy liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ dưới đây:
VIMAX
Địa chỉ: Phòng 201 - Toà nhà G4 - Đường Trung Yên - Q.Cầu Giấy - TP Hà Nội
Số điện thoại: (+84- 4) 62691768 Số Fax: (+84 -4) 62698503
Trang chủ: www.vimaxasia.com.vn Email:





















