TÓM TẮT MỘT SỐ VĂN BẢN QUAN TRỌNG
NGÀY 11 THÁNG 04 NĂM 2011
● Tăng mức lương tối thiểu chung và lương hưu, trợ cấp BHXH
● Doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế TNDN trong 01 năm
● Quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng đô la Mỹ
● Sửa đổi quy định về đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT
● Hướng dẫn một số điều của Luật Viễn thông
● Danh mục văn bản mới
NỘI DUNG
Tăng mức lương tối thiểu chung và lương hưu, trợ cấp BHXH
Ngày 04/4/2011, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 22/2011/NĐ-CP về việc quy định mức lương tối thiểu chung và Nghị định số 23/2011/NĐ-CP về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.
Theo đó, kể từ ngày 01/5/2011, mức lương tối thiểu chung được thực hiện là 830.000 đ/tháng, tăng 100.000 đồng/tháng so với quy định hiện hành.
Mức lương tối thiểu chung trên được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người lao động làm việc ở cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý theo hoạt động của Luật Doanh nghiệp.
Mức lương tối thiểu chung này được dùng làm cơ sở tính các mức lương trong hệ thống thang, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người lao động làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định nêu trên.
Đồng thời, theo Nghị định số 23/2011/NĐ-CP, từ ngày 01/5/2011, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng tăng thêm 13.7%.
Các đối tượng được tăng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng bao gồm: 1- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng; 2- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009, Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 và Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng; 3- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg ngày 4/8/2000, Quyết định 613/QĐ-TTg ngày 6/5/2010; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng; 4- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng; 5- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008, Quyết định 38/2010/QĐ-TTg ngày 6/5/2010; 6- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010.
Các nghị định trên có hiệu lực kể từ ngày 19/5/2011 và bãi bỏ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế TNDN trong 01 năm
Ngày 06/4/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg, về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011.
Theo đó, đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về vốn theo quy định tại Khoản 1 điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, trừ các doanh nghiệp được xếp hạng I, hạng đặc biệt thuộc các Tập đoàn kinh tế; doanh nghiệp là các công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con mà công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con.
Đối tượng doanh nghiệp trên không được gia hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh bất động sản, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số kiến thiết, thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thu nhập từ kinh doanh các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Thời gian gia hạn nộp thuế là 01 năm, kể từ ngày đến thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011.
Việc gia hạn nộp thuế trên chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và đăng ký nộp theo kê khai.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng đô la Mỹ
Ngày 09/4/2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 09/2011/TT-NHNN, quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng đô la Mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng.
Theo đó, lãi suất huy động vốn tối đa bằng đô la Mỹ của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng) là 1,0%/năm; lãi suất huy động vốn tối đa bằng đô la Mỹ của cá nhân là 3,0%/năm.
Mức lãi suất huy động vốn trên bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức và áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ; đối với các phương thức trả lãi khác, phải được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ tương ứng với mức lãi suất huy động vốn tối đa.
Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất huy động vốn gằng đô la Mỹ tại các địa điểm huy động vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nghiêm cấm tổ chức tín dụng thực hiện khuyến mại huy động vốn bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác không đúng với quy định của pháp luật.
Đối với lãi suất huy động vốn có kỳ hạn bằng đô la Mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thì được thực hiện cho đến hết thời hạn đã thoả thuận giữa tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/4/2011, Thông tư số 03/2010/TT-NHNN ngày 10/12/2010 hết hiệu lực thi hành.
Sửa đổi quy định về đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT
Ngày 05/4/2011, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 24/2011/NĐ-CP về việc sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP này 27/11/2009 về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.
Theo đó, ngoài những nội dung được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án BOT và Dự án BTO phải bao gồm 5 nội dung sau: (1) Phân tích sự cần thiết và những lợi thế của việc thực hiện Dự án theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO so với các hình thức đầu tư khác; (2) Xác định hàng hóa, dịch vụ và giá, phí dự kiến thu từ Công trình dự án; (3) Xác định thời gian xây dựng, khai thác và phương thức tổ chức quản lý, kinh doanh Công trình dự án; (4) Xác định các điều kiện, phương thức chuyển giao và tiếp nhận Công trình dự án phù hợp với quy định tại Chương VI Nghị định số 108/2009/NĐ-CP; (5) Đề xuất áp dụng các hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, bảo lãnh của Chính phủ (nếu có) phù hợp với quy định tại Chương VII Nghị định 108/2009/NĐ-CP.
Ngoài 06 lĩnh vực được Chính phủ khuyến khích thực hiện đầu tư theo quy dịnh cũ, một lĩnh vực được bổ sung mới là các công trình kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, văn hóa, thể thao và trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/5/2011.
Hướng dẫn một số điều của Luật Viễn thông
Ngày 06/4/2011, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông.
Theo đó, điểm đăng ký thông tin thuê bao viễn thông phải đáp ứng 4 điều kiện: 1- Có địa điểm giao dịch xác định; 2- Có đủ trang thiết bị để lưu giữ và chuyển thông tin thuê bao theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; 3- Có nhân viên giao dịch được doanh nghiệp viễn thông tập huấn, đào tạo về quy trình, thủ tục đăng ký thông tin thuê bao; 4- Các điều kiện khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Khi giao kết hợp đồng, nếu là thuê bao cá nhân thì có trách nhiệm cung cấp cho doanh nghiệp viễn thông các thông tin như họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân đối với người có quốc tịch Việt Nam hoặc hộ chiếu đối với người có quốc tịch nước ngoài.
Đối với thuê bao là tổ chức, khi giao kết hợp đồng thì thuê bao viễn thông đó có trách nhiệm cung cấp cho doanh nghiệp viễn thông các thông tin: Tên tổ chức; địa chỉ hoạt động; số, ngày quyết định thành lập; ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức; số chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người đứng tên đại diện giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông...
Thông tin thuê bao chỉ được sử dụng cho các mục đích sau: Phục vụ công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phục vụ công tác quản lý nhà nước về viễn thông; phục vụ hoạt động quản lý nghiệp vụ khai thác mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông; các mục đích khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/6/2011 và thay thế Nghị định số 160/2004/NĐ-CP ngày 03/9/2004, các quy định về đầu tư trong viễn thông theo Nghị định số 121/2008/NĐ-CP ngày 03/12/2008, các quy định về viễn thông theo Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/08/2008.
Danh mục văn bản mới
|
LOẠI |
SỐ VĂN BẢN |
NGÀY BAN HÀNH |
TÊN VĂN BẢN |
NGÀY HIỆU LỰC |
||||
|
CHÍNH PHỦ |
||||||||
|
Nghị quyết |
77/NQ-CP |
03/04/2011 |
Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 03/04/2011 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3/2011 |
03/04/2011 |
||||
|
Nghị quyết |
75/NQ-CP |
01/04/2011 |
Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 01/04/2011 của Chính phủ về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử; danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kì 2011-2016 |
01/04/2011 |
||||
|
Nghị quyết |
74/NQ-CP |
01/04/2011 |
Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 01/04/2011 của Chính phủ về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử; danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2011 - 2016 |
01/04/2011 |
||||
|
Nghị quyết |
73/NQ-CP |
01/04/2011 |
Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 01/04/2011 của Chính phủ về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử; danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2011 - 2016 |
01/04/2011 |
||||
|
Nghị quyết |
72/NQ-CP |
01/04/2011 |
Nghị quyết số 72/NQ-CP ngày 01/04/2011 của Chính phủ về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử; danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà nhiệm kỳ 2011 - 2016 |
01/04/2011 |
||||
|
Nghị quyết |
70/NQ-CP |
01/04/2011 |
Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 01/04/2011 của Chính phủ về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử; danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2011 - 2016 |
01/04/2011 |
||||
|
Nghị quyết |
69/NQ-CP |
01/04/2011 |
Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 01/04/2011 của Chính phủ về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử; danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La nhiệm kỳ 2011 - 2016 |
01/04/2011 |
||||
|
Nghị quyết |
68/NQ-CP |
01/04/2011 |
Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/04/2011 của Chính phủ về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử; danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2011 - 2016 |
01/04/2011 |
||||
|
Nghị quyết |
67/NQ-CP |
01/04/2011 |
Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 01/04/2011 của Chính phủ về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử; danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2011 - 2016 |
01/04/2011 |
||||
|
Nghị quyết |
66/NQ-CP |
01/04/2011 |
Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 01/04/2011 của Chính phủ về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử; danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kì 2011-2016 |
01/04/2011 |
||||
|
Nghị quyết |
65/NQ-CP |
01/04/2011 |
Nghị quyết số 65/NQ-CP ngày 01/04/2011 của Chính phủ về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử; danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2011 - 2016 |
01/04/2011 |
||||
|
Nghị quyết |
64/NQ-CP |
01/04/2011 |
Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 01/04/2011 của Chính phủ về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử; danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2011 - 2016 |
01/04/2011 |
||||
|
Nghị quyết |
62/NQ-CP |
29/03/2011 |
Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 29/03/2011 của Chính phủ về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử; danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2011 - 2016 |
29/03/2011 |
||||
|
Nghị quyết |
59/NQ-CP |
29/03/2011 |
Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 29/03/2011 của Chính phủ về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử; danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhiệm kỳ 2011 - 2016 |
29/03/2011 |
||||
|
Nghị quyết |
54/NQ-CP |
29/03/2011 |
Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 29/03/2011 của Chính phủ về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử; danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016 |
29/03/2011 |
||||
|
Nghị quyết |
53/NQ-CP |
29/03/2011 |
Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 29/03/2011 của Chính phủ về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử; danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2011 - 2016 |
29/03/2011 |
||||
|
Nghị quyết |
52/NQ-CP |
29/03/2011 |
Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 29/03/2011 của Chính phủ về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử; danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên nhiệm kỳ 2011 - 2016 |
29/03/2011 |
||||
|
Nghị định |
25/2011/NĐ-CP |
06/04/2011 |
Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/04/2011 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông |
01/06/2011 |
||||
|
Nghị định |
24/2011/NĐ-CP |
05/04/2011 |
Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/04/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP này 27/11/2009 về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao; Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh; Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao |
20/05/2011 |
||||
|
Nghị định |
23/2011/NĐ-CP |
04/04/2011 |
Nghị định số 23/2011/NĐ-CP ngày 04/04/2011 của Chính phủ về việc điều chỉnh lương hưu; trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc |
19/05/2011 |
||||
|
Nghị định |
22/2011/NĐ-CP |
04/04/2011 |
Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/04/2011 của Chính phủ về việc quy định mức lương tối thiểu chung |
19/05/2011 |
||||
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
||||||||
|
Quyết định |
21/2011/QĐ-TTg |
06/04/2011 |
Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011 |
06/04/2011 |
||||
|
Quyết định |
493/QĐ-TTg |
07/04/2011 |
Quyết định số 493/QĐ-TTg ngày 07/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ vắc xin LMLM; hóa chất khử trùng cho các tỉnh: Hà Tĩnh; Bắc Kạn |
07/04/2011 |
||||
|
Quyết định |
492/QĐ-TTg |
05/04/2011 |
Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 05/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn việc bầu thành viên Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2004 - 2011 |
05/04/2011 |
||||
|
Quyết định |
491/QĐ-TTg |
05/04/2011 |
Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 05/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn việc miễn nhiệm thành viên Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2004 - 2011 |
05/04/2011 |
||||
|
Quyết định |
490/QĐ-TTg |
05/04/2011 |
Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 05/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn việc bầu thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2004 - 2011 |
05/04/2011 |
||||
|
Quyết định |
488/QĐ-TTg |
05/04/2011 |
Quyết định số 488/QĐ-TTg ngày 05/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu về một số lĩnh vực cụ thể trong vẫn chuyển hàng không |
05/04/2011 |
||||
|
Quyết định |
487/QĐ-TTg |
04/04/2011 |
Quyết định số 487/QĐ-TTg ngày 04/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam |
04/04/2011 |
||||
|
Quyết định |
470/QĐ-TTg |
30/03/2011 |
Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 30/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đồng tháp đến năm 2020 |
30/03/2011 |
||||
|
Quyết định |
466/QĐ-TTg |
30/03/2011 |
Quyết định số 466/QĐ-TTg ngày 30/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của tập đoàn viễn thông quân đội |
30/03/2011 |
||||
|
Quyết định |
459/QĐ-TTg |
30/03/2011 |
Quyết định số 459/QĐ-TTg ngày 30/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015; định hướng đến năm 2025 |
30/03/2011 |
||||
|
Công văn |
521/TTg-KGVX |
07/04/2011 |
Công văn số 521/TTg-KGVX ngày 07/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung dự án đầu tư mua sắm tranh thiết bị cho Bệnh viện Ung thư Tp Đà Nẵng vào danh mục dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ theo Quyết định số 930/QĐ-TTg |
07/04/2011 |
||||
|
Công văn |
519/TTg-QHQT |
06/04/2011 |
Công văn số 519/TTg-QHQT ngày 06/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về đoàn đàm phán với WB về dự án phát triển đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi |
06/04/2011 |
||||
|
Công văn |
512/TTg-QHQT |
05/04/2011 |
Công văn số 512/TTg-QHQT ngày 05/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn thời gian thực hiện Dự án xây dựng chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam |
05/04/2011 |
||||
|
Công văn |
509/TTg-KTN |
05/04/2011 |
Công văn số 509/TTg-KTN ngày 05/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc nhà đầu tư dự án xây dựng cầu Thủ Thiêm 2 tại thành phố Hồ Chí Minh theo hình thức Hợp đồng BT |
05/04/2011 |
||||
|
Công văn |
501/TTg-QHQT |
01/04/2011 |
Công văn số 501/TTg-QHQT ngày 01/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục Dự án Phát triển xây dựng đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi |
01/04/2011 |
||||
|
Công văn |
499/TTg-ĐMDN |
01/04/2011 |
Công văn số 499/TTg-ĐMDN ngày 01/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg |
01/04/2011 |
||||
|
Công văn |
491/TTg-KTN |
30/03/2011 |
Công văn số 491/TTg-KTN ngày 30/03/2011 của Thủ tướng Chính Phủ về việc đầu tư xây dựng Cầu Thượng Cát; thuộc tuyến đường vành đai 3.5; thành phố Hà Nội theo hình htức hợp đồng BT |
30/03/2011 |
||||
|
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ |
||||||||
|
Công văn |
2125/VPCP-KTN |
07/04/2011 |
Công văn số 2125/VPCP-KTN ngày 07/04/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc xuất khẩu quặng apatit tại tỉnh Lào Cai |
07/04/2011 |
||||
|
Công văn |
2109/VPCP-ĐMDN |
06/04/2011 |
Công văn số 2109/VPCP-ĐMDN ngày 06/04/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc cổ phần hóa các đơn vị phụ thuộc 02 cty Bảo đảm an toàn hàng hải |
06/04/2011 |
||||
|
Công văn |
2096/VPCP-QHQT |
05/04/2011 |
Công văn số 2096/VPCP-QHQT ngày 05/04/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc chỉ định cơ quan đầu mối quốc gia của Việt Nam về hợp tác tìm kiếm và cứu nạn trên biển trong ASEAN |
05/04/2011 |
||||
|
Công văn |
2093/VPCP-KTN |
05/04/2011 |
Công văn số 2093/VPCP-KTN ngày 05/04/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc cấp giấy phép khai thác đá hoa tại khu vực Vĩnh Lạc; xã Vĩnh Lạc; huyện Lục Yên; tỉnh Yên Bái |
05/04/2011 |
||||
|
Công văn |
2066/VPCP-KTN |
05/04/2011 |
Công văn số 2066/VPCP-KTN ngày 05/04/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc đảm bảo an toàn lao động trong khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng |
05/04/2011 |
||||
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
||||||||
|
Thông tư |
09/2011/TT-NHNN |
09/04/2011 |
Thông tư số 09/2011/TT-NHNN ngày 09/04/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng đô la Mỹ của tổ chức; cá nhân tại tổ chức tín dụng |
13/04/2011 |
||||
|
Thông tư |
08/2011/TT-NHNN |
08/04/2011 |
Thông tư số 08/2011/TT-NHNN ngày 08/04/2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định chi tiết về tín dụng kinh doanh xuất khẩu gạo theo Nghị định 109/2010/NĐ-CP ngày 04/11/2010 của Chính phủ |
22/05/2011 |
||||
|
BỘ TÀI CHÍNH |
||||||||
|
Thông tư |
46/2011/TT-BTC |
05/04/2011 |
Thông tư số 46/2011/TT-BTC ngày 05/04/2011 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng dừa quả thuộc mã 0801.19.00 trong biểu thuế xuất khẩu |
20/05/2011 |
||||
|
Thông tư |
44/2011/TT-BTC |
01/04/2011 |
Thông tư số 44/2011/TT-BTC ngày 01/04/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn công tác chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan |
01/05/2011 |
||||
|
Thông tư |
39/2011/TT-BTC |
22/03/2011 |
Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22/03/2011 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi; bổ sung Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Thông tư số 175/2009/TT-BC ngày 09/9/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại; xử lý nhà; đất thuộc sở hữu nhà nước |
10/05/2011 |
||||
|
Quyết định |
779/QĐ-BTC |
01/04/2011 |
Quyết định số 779/QĐ-BTC ngày 01/04/2011 của Bộ Tài chính về việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá và thuế đối với một số hàng hóa thiết yếu |
01/04/2011 |
||||
|
Quyết định |
645/QĐ-BTC |
21/03/2011 |
Quyết định số 645/QĐ-BTC ngày 21/03/2011 của Bộ Tài chính về việc công bố giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng làm giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện năm 2011 |
21/03/2011 |
||||
|
Công văn |
4506/BTC-TCT |
06/04/2011 |
Công văn số 4506/BTC-TCT ngày 06/04/2011 của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế GTGT |
06/04/2011 |
||||
|
Công văn |
4401/BTC-TCNH |
05/04/2011 |
Công văn số 4401/BTC-TCNH ngày 05/04/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xếp hạng doanh nghiệp kinh doanh xổ số |
05/04/2011 |
||||
|
Công văn |
4325/BTC-CST |
04/04/2011 |
Công văn số 4325/BTC-CST ngày 04/04/2011 của Bộ Tài chính về việc thuế TTĐB đối với sợi thuốc lá |
04/04/2011 |
||||
|
Công văn |
4271/BTC-TCT |
01/04/2011 |
Công văn số 4271/BTC-TCT ngày 01/04/2011 của Bộ Tài chính về thời hạn thông báo phát hành hóa đơn |
01/04/2011 |
||||
|
TỔNG CỤC THUẾ |
||||||||
|
Công văn |
1133/TCT-TNCN |
05/04/2011 |
Công văn số 1133/TCT-TNCN ngày 05/04/2011 của Tổng cục Thuế về việc vướng mắc về thuế TNCN đối với chuyển nhượng BĐS |
05/04/2011 |
||||
|
Công văn |
956/TCT-TNCN |
23/03/2011 |
Công văn số 956/TCT-TNCN ngày 23/03/2011 của Tổng cục Thuế về điều kiện ưu đãi thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình; dự án ODA tại Việt Nam |
23/03/2011 |
||||
|
Công văn |
942/TCT-CS |
23/03/2011 |
Công văn số 942/TCT-CS ngày 23/03/2011 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN |
23/03/2011 |
||||
|
Công văn |
902/TCT-CS |
18/03/2011 |
Công văn số 902/TCT-CS ngày 18/03/2011 của Tổng cục Thuế về việc nộp thuế nhà thấu nước ngoài |
18/03/2011 |
||||
|
Công văn |
899/TCT-CS |
18/03/2011 |
Công văn số 899/TCT-CS ngày 18/03/2011 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với mua bán doanh nghiệp và thanh lý TSCĐ |
18/03/2011 |
||||
|
Công văn |
829/TCT-CS |
11/03/2011 |
Công văn số 829/TCT-CS ngày 11/03/2011 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế GTGT |
11/03/2011 |
||||
|
Công văn |
818/TCT-CS |
11/03/2011 |
Công văn số 818/TCT-CS ngày 11/03/2011 của Tổng cục Thuế về việc thuế nhà thầu nước ngoài |
11/03/2011 |
||||
|
Công văn |
817/TCT-CS |
11/03/2011 |
Công văn số 817/TCT-CS ngày 11/03/2011 của Tổng cục Thuế về việc miễn giảm tiền thuê đất đối với dự án trồng rừng nguyên liệu giấy Kon Tum |
11/03/2011 |
||||
|
Công văn |
816/TCT-CS |
11/03/2011 |
Công văn số 816/TCT-CS ngày 11/03/2011 của Tổng cục Thuế về việc mất hóa đơn |
11/03/2011 |
||||
|
Công văn |
815/TCT-CS |
11/03/2011 |
Công văn số 815/TCT-CS ngày 11/03/2011 của Tổng cục Thuế về việc xác định ưu đãi miễn; giảm thuế TNDN |
11/03/2011 |
||||
|
Công văn |
813/TCT-CS |
11/03/2011 |
Công văn số 813/TCT-CS ngày 11/03/2011 của Tổng cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất |
11/03/2011 |
||||
|
Công văn |
812/TCT-CS |
11/03/2011 |
Công văn số 812/TCT-CS ngày 11/03/2011 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT |
11/03/2011 |
||||
|
TỔNG CỤC HẢI QUAN |
||||||||
|
Công văn |
1496/TCHQ-TXNK |
07/04/2011 |
Công văn số 1496/TCHQ-TXNK ngày 07/04/2011 của Tổng cục Hải quan về việc áp dụng biểu thuế XNK |
07/04/2011 |
||||
|
Công văn |
1468/TCHQ-TXNK |
06/04/2011 |
Công văn số 1468/TCHQ-TXNK ngày 06/04/2011 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại hàng hóa |
06/04/2011 |
||||
|
Công văn |
1453/TCHQ-GSQL |
05/04/2011 |
Công văn số 1453/TCHQ-GSQL ngày 05/04/2011 của Tổng cục Hải quan về loại hình nhập khẩu và giấy phép nhập khẩu tự động |
05/04/2011 |
||||
|
Công văn |
1436/TCHQ-TXNK |
05/04/2011 |
Công văn số 1436/TCHQ-TXNK ngày 05/04/2011 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện công văn số 3031/BTC-TCHQ ngày 21/06/2010 |
05/04/2011 |
||||
|
Công văn |
1432/TCHQ-TXNK |
04/04/2011 |
Công văn số 1432/TCHQ-TXNK ngày 04/04/2011 của Tổng cục Hải quan về việc trả lời vướng mắc Thông tư số 205/2010/TT-BTC |
04/04/2011 |
||||
|
Công văn |
1420/TCHQ-GSQL |
04/04/2011 |
Công văn số 1420/TCHQ-GSQL ngày 04/04/2011 của Tổng Cục Hải quan về thủ tục hải quan đối với hàng tạm nhập; tái xuất hàng hóa qua cửa khẩu phụ |
04/04/2011 |
||||
|
Công văn |
1415/TCHQ-GSQL |
04/04/2011 |
Công văn số 1415/TCHQ-GSQL ngày 04/04/2011 của Tổng cục Hải quan về việc thanh khoản tờ khai hàng quá cảnh |
04/04/2011 |
||||||||||
|
Công văn |
1392/TCHQ-GSQL |
01/04/2011 |
Công văn số 1392/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2011 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan |
01/04/2011 |
||||||||||
|
Công văn |
1390/TCHQ-GSQL |
01/04/2011 |
Công văn số 1390/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2011 của Tổng cục Hải quan về việc gia công xe ôtô đã qua sử dụng |
01/04/2011 |
||||||||||
|
Công văn |
1389/TCHQ-GSQL |
01/04/2011 |
Công văn số 1389/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2011 của Tổng cục Hải quan về việc tiêu hủy máy trò chơi điện tử có thưởng |
01/04/2011 |
||||||||||
|
Công văn |
1380/TCHQ-TXNK |
31/03/2011 |
Công văn số 1380/TCHQ-TXNK ngày 31/03/2011 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại các mặt hàng máy là; bàn là |
31/03/2011 |
||||||||||
|
Công văn |
1379/TCHQ-TXNK |
31/03/2011 |
Công văn số 1379/TCHQ-TXNK ngày 31/03/2011 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại và truy hoàn thuế mặt hàng Cát khuôn đúc xuất khẩu |
31/03/2011 |
||||||||||
|
Công văn |
1378/TCHQ-TXNK |
31/03/2011 |
Công văn số 1378/TCHQ-TXNK ngày 31/03/2011 của Tổng cục Hải quan về việc giá tính thuế hàng nhập khẩu |
31/03/2011 |
||||||||||
|
Công văn |
1373/TCHQ-VPĐĐT |
31/03/2011 |
Công văn số 1373/TCHQ-VPĐĐT ngày 31/03/2011 của Tổng cục Hải quan về việc xin đất; liên kết xây dựng dự án nhà ở cho CBCC của TCHQ |
31/03/2011 |
||||||||||
|
Công văn |
1366/TCHQ-TXNK |
31/03/2011 |
Công văn số 1366/TCHQ-TXNK ngày 31/03/2011 của Tổng cục Hải quan về việc thuế GTGT phụ tùng sửa chữa máy bay theo hiệp định vận tải hàng không |
31/03/2011 |
||||||||||
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
||||||||||||||
|
Thông tư |
15/2011/TT-BCT |
30/03/2011 |
Thông tư số 15/2011/TT-BCT ngày 30/03/2011 của Bộ Công thương về việc quy định thủ tục đăng ký danh mục hàng nhập khẩu; hàng tạm nhập tái xuất; hàng thanh lý của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam |
15/05/2011 |
||||||||||
|
Thông tư |
14/2011/TT-BCT |
30/03/2011 |
Thông tư số 14/2011/TT-BCT ngày 30/03/2011 của Bộ Công thương về việc sửa đổi; bổ sung quy định về thủ tục hành chính tại quy chế quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp |
15/05/2011 |
||||||||||
|
Thông tư |
13/2011/TT-BCT |
30/03/2011 |
Thông tư số 13/2011/TT-BCT ngày 30/03/2011 của Bộ Công thương về việc sửa đổi; bổ sung thủ tục hành chính tại quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN ngày 25/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp |
15/05/2011 |
||||||||||
|
Thông tư |
12/2011/TT-BCT |
30/03/2011 |
Thông tư số 12/2011/TT-BCT ngày 30/03/2011 của Bộ Công thương về việc quy định sửa đổi; bổ sung và bãi bỏ một số điều quy định về thủ tục hành chính tại Quyết định số 24/2002/QĐ-BCN ngày 17/6/2002 của bộ trưởng bộ công nghiệp về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn của doanh nghiệp sản xuất; lắp ráp xe hai bánh gắn máy và Quyết định số 115/2004/ QĐ-BCN ngày 27/10/2004 của bộ trưởng bộ công nghiệp về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn của doanh nghiệp sản xuất ô tô |
15/05/2011 |
||||||||||
|
Thông tư |
11/2011/TT-BCT |
30/03/2011 |
Thông tư số 11/2011/TT-BCT ngày 30/03/2011 của Bộ Công thương về việc sửa đổi; bổ sung Điều 10 của Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện; giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện ban hành kèm theo Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006 |
15/05/2011 |
||||||||||
|
Thông tư |
10/2011/TT-BCT |
30/03/2011 |
Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30/03/2011 của Bộ Công thương về việc sửa đổi; bổ sung; bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất; nhập khẩu theo Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17/12/2010 của chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ công thương |
15/05/2011 |
||||||||||
|
Thông tư |
09/2011/TT-BCT |
30/03/2011 |
Thông tư số 09/2011/TT-BCT ngày 30/03/2011 của Bộ Công thương về việc quy định về việc quản lý; sử dụng chữ ký số; chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của bộ công thương |
15/05/2011 |
||||||||||
|
Thông tư |
08/2011/TT-BCT |
30/03/2011 |
Thông tư số 08/2011/TT-BCT ngày 30/03/2011 của Bộ Công thương về việc sửa đổi; bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính tại Quyết định số 46/2008/QĐ-BCT ngày 17/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương và Quyết định số 15/2007/QĐ-BTM ngày 05/06/2007 của Bộ trưởng Bộ Thương Mại |
15/05/2011 |
||||||||||
|
Công văn |
2677/BCT-CNN |
28/03/2011 |
Công văn số 2677/BCT-CNN ngày 28/03/2011 của Bộ Công thương về việc nhập khẩu giấy dùng cuộn ống hút xuất khẩu |
28/03/2011 |
||||||||||
|
BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
||||||||||||||
|
Công văn |
933/LĐTBXH-KHTC |
01/04/2011 |
Công văn số 933/LĐTBXH-KHTC ngày 01/04/2011 của Bộ Lao động; Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn tạm thời về việc chi trả kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo năm 2011 |
01/04/2011 |
||||||||||
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI |
||||||||||||||
|
Thông tư |
19/2011/TT-BGTVT |
31/03/2011 |
Thông tư số 19/2011/TT-BGTVT ngày 31/03/2011 của Bộ Giao thông - Vận tải về việc sửa đổi; bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT ngày 30/6/2010 quy định về quản lý; khai thác cảng hàng không; sân bay |
15/05/2011 |
||||||||||
|
Thông tư |
18/2011/TT-BGTVT |
31/03/2011 |
Thông tư số 18/2011/TT-BGTVT ngày 31/03/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi; bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/03/2007 của Bộ Giao thông vận tải về việc cấp; công nhân Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không |
15/05/2011 |
||||||||||
|
Thông tư |
15/2011/TT-BGTVT |
31/03/2011 |
Thông tư số 15/2011/TT-BGTVT ngày 31/03/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi; bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/06/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo; sát hạch; cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ |
15/05/2011 |
||||||||||
|
Quyết định |
640/QĐ-BGTVT |
04/04/2011 |
Quyết định số 640/QĐ-BGTVT ngày 04/04/2011 của Bộ Giao thông - Vận tải về việc xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ năm 2011 |
04/04/2011 |
||||||||||
|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ |
||||||||||||||
|
Thông tư |
06/2011/TT-BKHĐT |
06/04/2011 |
Thông tư số 06/2011/TT-BKHĐT ngày 06/4/2011 của Bộ kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn hồ sơ trình tự; thủ tục cấp Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn; nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính Phủ |
22/05/2011 |
||||||||||
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG |
||||||||||||||
|
Thông tư |
09/2011/TT-BTNMT |
31/03/2011 |
Thông tư số 09/2011/TT-BTNMT ngày 31/03/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về đo đạc đất đai phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
15/05/2011 |
||||||||||
|
BỘ Y TẾ |
||||||||||||||
|
Thông tư |
14/2011/TT-BYT |
01/04/2011 |
Thông tư số 14/2011/TT-BYT ngày 01/04/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chung về lấy mẫu thực phẩm phục vụ thanh tra; kiểm tra chất lượng; vệ sinh an toàn thực phẩm |
01/06/2011 |
||||||||||
|
Thông tư |
13/2011/TT-BYT |
31/03/2011 |
Thông tư số 13/2011/TT-BYT ngày 31/03/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn phân tuyến các nhiệm vụ; chỉ tiêu kiểm nghiệm và quy trình kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng; vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành y tế |
01/06/2011 |
||||||||||
|
Quyết định |
1503/BYT-KCB |
23/03/2011 |
Công văn số 1503/BYT-KCB ngày 23/03/2011 của Bộ Y tế về việc tăng cường quản lý khám; xác nhận bệnh; tật liên quan tới Quyết định số 09/2008/QĐ-BYT |
23/03/2011 |
||||||||||
|
LIÊN TỊCH BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ; BỘ TÀI CHÍNH |
||||||||||||||
|
Thông tư Liên tịch |
05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC |
31/03/2011 |
Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31/03/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính về việc hướng dẫn trợ giúp đào tạo; bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa |
16/05/2011 |
||||||||||
|
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
||||||||||||||
|
Quyết định |
19/2011/QĐ-UBND |
29/03/2011 |
Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 29/03/2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc sửa đổi Điều 2 Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh |
08/04/2011 |
||||||||||
|
Quyết định |
18/2011/QĐ-UBND |
18/03/2011 |
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 18/03/2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy chế cho vay đối với hộ gia đình; cá nhân xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà trọ cho công nhân thuê trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh |
28/03/2011 |
||||||||||
|
Quyết định |
1148/QĐ-UBND |
11/03/2011 |
Quyết định số 1148/QĐ-UBND ngày 11/03/2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP bgàt 24/2/2011 của Chính phủ và Chương trình hành động 06-CTrHĐ/TU ngày 08/3/2011 của Ban Thường vụ Thành uỷ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát; ổn định kinh tế vĩ mô; bảo đảm an sinh xã hội |
11/03/2011 |
||||||||||
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỐNG THÁP |
||||||||||||||
|
Quyết định |
04/2011/QĐ-UBND |
14/03/2011 |
Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 14/03/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế phối hợp; cung cấp thông tin trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tình Đồng Tháp |
24/03/2011 |
||||||||||
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TÍNH HẢI DƯƠNG |
||||||||||||||
|
Quyết định |
08/2011/QĐ-UBND |
16/03/2011 |
Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 16/03/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành Quy định về đơn giá thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương |
26/03/2011 |
||||||||||
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH |
||||||||||||||
|
Quyết định |
02/2011/QĐ-UBND |
18/03/2011 |
Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 18/03/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình |
28/03/2011 |
||||||||||
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
||||||||||||||
|
Quyết định |
07/2011/QĐ-UBND |
10/03/2011 |
Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 10/03/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua; thuê; thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị |
20/03/2011 |
|
|||||||||
|
CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
||||||||||||||
|
Quyết định |
920/QĐ-CT |
30/03/2011 |
Quyết định số 920/QĐ-CT ngày 30/03/2011 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc bổ sung; điều chỉnh bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh |
09/04/2011 |
|
|||||||||
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC |
||||||||||||||
|
Công văn |
524/TB-KBNN |
01/04/2011 |
Công văn số 524/TB-KBNN ngày 01/04/2011 của Kho bạc Nhà nước về việc thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 4 năm 2011 |
01/04/2011 |
|
|||||||||
Xin chân thành cảm ơn Quý khách đã dành thời gian theo dõi
Bản tin pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
Quý khách cho bản tin của chúng tôi.Để có nội dung toàn văn các văn bản pháp luật, Quý khách hãy liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ dưới đây:
VIMAX ASIA
Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.






















